PhotoSell · Hướng dẫn

PhotoSell Chroma

Chỉnh sửa ảnh theo từng lớp (layer), dùng thay cho Photoshop.

Phiên bản 0.10.0 · 9 chương · 41 tính năng

Hướng dẫn này đi qua các việc thường làm nhất trong PhotoSell Chroma: mở và lưu ảnh, làm việc với layer, vùng chọn, công cụ vẽ, chỉnh màu, bộ lọc, Camera Raw, ghép tiêu cự và xuất ảnh.

Menu, nút và tên công cụ được giữ đúng chữ tiếng Anh như trên màn hình (in đậm), để bạn tìm thấy ngay. Mọi ảnh minh hoạ là ảnh chụp thật của Chroma 0.10.0.

1 Ô viền vàng đánh số trên ảnh là chỗ cần bấm. Rê chuột hoặc bấm số trong các bước để làm sáng đúng ô đó; bấm ⤢ để phóng to ảnh.

Giao diện tổng quan

Chroma bố trí giống Photoshop: menu trên cùng, thanh tùy chọn của công cụ ngay bên dưới, hộp công cụ bên trái, các bảng (panel) bên phải.

Màn hình làm việc

Một cửa sổ chứa đủ mọi thứ: menu, thanh tùy chọn, hộp công cụ, vùng ảnh và các bảng.

  1. Thanh menu chứa mọi lệnh: File, Edit, Image, Layer, Type, Select, Filter, View, Window, Help.
  2. Thanh tùy chọn đổi theo công cụ đang chọn (cỡ cọ, chế độ, độ mờ…).
  3. Hộp công cụ nằm dọc bên trái; ô có tam giác nhỏ ở góc là một nhóm nhiều công cụ.
  4. Mỗi ảnh đang mở là một tab tài liệu , ghi tên tệp, mức phóng và chế độ màu (ví dụ RGB/8).
  5. Ảnh hiện ở vùng ảnh giữa màn hình.
  6. Bên phải là các bảng : Color, Properties, Layers… Bấm tên tab để chuyển bảng.
  7. Thanh trạng thái cho biết mức phóng, kích thước ảnh và thông báo của thao tác vừa làm.
Màn hình làm việc

Màn hình bắt đầu

Khi chưa mở ảnh nào, Chroma hiện hai nút lớn để tạo tài liệu mới hoặc mở tệp có sẵn.

Phím tắt Ctrl+O

  1. Bấm New document… để tạo ảnh trống.
  2. Bấm Open… để mở ảnh, PSD hay tệp .chroma có sẵn.
  3. Hoặc kéo một ảnh hay tệp PSD thả vào bất kỳ đâu trong cửa sổ .
Màn hình bắt đầu

Mở nhóm công cụ ẩn

Nhiều công cụ dùng chung một ô trong hộp công cụ. Bấm chuột phải vào ô đó để thấy cả nhóm.

  1. Bấm chuột phải vào ô công cụ có tam giác nhỏ ở góc, ví dụ ô Lasso .
  2. Chọn công cụ cần dùng trong danh sách: Lasso Tool , Polygonal Lasso Tool hay Magnetic Lasso Tool .
  3. Chữ cái bên phải mỗi dòng là phím tắt của nhóm (ở đây là L).
Mở nhóm công cụ ẩn

Không gian làm việc, giao diện sáng/tối và tìm lệnh

Góc phải trên cùng có ba nút: đổi giao diện sáng/tối, tìm lệnh theo tên và chọn bố cục bảng (workspace).

Phím tắt Ctrl+F

  1. Bấm biểu tượng mặt trăng để chuyển giữa giao diện tối và sáng.
  2. Bấm kính lúp (hoặc Edit ▸ Search…) rồi gõ tên lệnh để chạy nhanh mà không cần nhớ menu.
  3. Chọn bố cục trong ô Essentials ; bố cục mặc định hợp với chỉnh ảnh thông thường.
  4. Cột biểu tượng nhỏ cạnh các bảng mở nhanh những bảng đang thu gọn (Adjustments, History, Brushes…).
Không gian làm việc, giao diện sáng/tối và tìm lệnh

Mở, tạo và lưu tài liệu

Mọi thao tác với tệp nằm trong menu File. Chroma đọc JPEG, PNG, TIFF, WebP, PSD và nhiều định dạng khác; tài liệu nhiều layer được lưu thành .chroma hoặc PSD.

Tạo tài liệu mới

Hộp thoại New Document có sẵn các cỡ mẫu theo nhóm (Photo, Print, Web…) và cho phép đặt kích thước riêng.

Phím tắt Ctrl+N

  1. Chọn File ▸ New…. Chọn nhóm mẫu ở hàng tab, ví dụ Photo .
  2. Bấm một mẫu để điền sẵn kích thước.
  3. Đặt tên tài liệu .
  4. Nhập Width và Height (đổi đơn vị bằng ô bên cạnh: Pixels, Inches…).
  5. Nhập Resolution : 300 cho in ấn, 72 cho màn hình.
  6. Chọn nền ở Background Contents : White, Black, Transparent…
  7. Bấm Create .
Tạo tài liệu mới

Mở và lưu tệp

Menu File gom các lệnh mở, đóng, lưu và hoàn tác về bản đã lưu.

Phím tắt Ctrl+S

  1. Bấm File trên thanh menu.
  2. Chọn Open… để mở ảnh từ ổ đĩa, hoặc Open Recent để mở lại ảnh vừa làm.
  3. Chọn Save để lưu đè; tài liệu nhiều layer nên lưu dạng .chroma hoặc PSD để giữ nguyên layer.
  4. Chọn Save As… để lưu thành tệp mới hoặc định dạng khác.
  5. Revert bỏ mọi thay đổi chưa lưu và quay về bản trên đĩa.
Mở và lưu tệp

Xuất nhanh (Quick Export)

Menu File ▸ Export xuất ảnh ra tệp phẳng để chia sẻ, không đụng tới tài liệu gốc.

  1. Chọn File ▸ Export .
  2. Chọn Quick Export as PNG để xuất ngay một tệp PNG, không hỏi gì thêm.
  3. Chọn Export As… khi cần chọn định dạng, chất lượng hoặc kích thước.
  4. Export Preferences… đặt định dạng mặc định cho Quick Export.
Xuất nhanh (Quick Export)

Xuất ảnh với Export As

Export As cho chọn định dạng, nhúng hồ sơ màu, đổi tỉ lệ và xem trước dung lượng tệp.

Phím tắt Ctrl+Alt+Shift+W

  1. Chọn File ▸ Export ▸ Export As….
  2. Chọn định dạng ở Format : PNG, JPEG, WebP…
  3. Với PNG, giữ Transparency nếu cần nền trong suốt.
  4. Bật Embed Color Profile để màu hiển thị đúng trên máy khác.
  5. Đổi Scale hoặc nhập Width để xuất cỡ nhỏ hơn; chiều cao tự tính khi bật Constrain proportions.
  6. Xem ảnh và dung lượng ước tính ở khung xem trước .
  7. Bấm Export rồi chọn nơi lưu.
Xuất ảnh với Export As

Layer

Layer là các lớp ảnh chồng lên nhau. Làm việc trên layer riêng giúp bạn sửa, ẩn hay xoá một phần mà không chạm vào ảnh gốc.

Bảng Layers

Bảng Layers liệt kê mọi layer từ trên xuống dưới. Layer trên cùng che các layer bên dưới.

  1. Bấm vào một dòng để chọn layer cần sửa; dòng đang chọn sáng hơn.
  2. Bấm con mắt để ẩn hay hiện layer.
  3. Kéo hoặc gõ Opacity để làm layer mờ đi.
  4. Bấm nút dấu cộng ở chân bảng để thêm layer trống; bấm thùng rác để xoá layer đang chọn.
  5. Hàng Kind lọc danh sách theo loại layer (ảnh, điều chỉnh, chữ, hình…) khi tài liệu có nhiều layer.
Bảng Layers

Tạo layer mới

Lệnh Layer ▸ New ▸ Layer… mở hộp thoại đặt tên, chế độ hoà trộn và độ mờ cho layer mới.

Phím tắt Ctrl+Shift+N

  1. Chọn Layer ▸ New ▸ Layer….
  2. Gõ tên layer vào Name .
  3. Chọn chế độ hoà trộn ở Mode nếu cần (mặc định Normal).
  4. Đặt Opacity .
  5. Bấm OK . Layer mới nằm ngay trên layer đang chọn.
Tạo layer mới

Chế độ hoà trộn (blend mode)

Blend mode quyết định layer trên trộn với ảnh bên dưới ra sao: Multiply làm tối, Screen làm sáng, Overlay tăng tương phản…

  1. Chọn layer trong bảng Layers.
  2. Bấm ô chế độ hoà trộn (đang ghi Normal).
  3. Chọn một chế độ, ví dụ Multiply để làm tối, Screen để làm sáng, Overlay để tăng tương phản.
  4. Giảm Opacity nếu hiệu ứng quá mạnh.
Chế độ hoà trộn (blend mode)

Mặt nạ layer (layer mask)

Mặt nạ cho phép giấu một phần layer mà không xoá điểm ảnh: vùng đen trên mặt nạ bị giấu, vùng trắng hiện ra.

  1. Chọn layer, rồi bấm nút Add layer mask ở chân bảng Layers (hoặc Layer ▸ Layer Mask ▸ Reveal All).
  2. Ô mặt nạ trắng xuất hiện cạnh hình thu nhỏ của layer; bấm vào nó để vẽ lên mặt nạ.
  3. Chọn Brush và đặt màu tiền cảnh là đen, rồi tô lên vùng muốn giấu. Ở ví dụ này nửa dưới của bản đen trắng bị giấu nên mặt hồ hiện màu gốc.
  4. Tô màu trắng để hiện lại. Chỉnh Density trong bảng Properties để mặt nạ nhạt đi.
Mặt nạ layer (layer mask)

Nhóm layer

Nhóm (group) gom nhiều layer vào một thư mục để di chuyển, ẩn hay chỉnh độ mờ cùng lúc.

Phím tắt Ctrl+G

  1. Chọn các layer cần gom (giữ Ctrl hoặc Shift khi bấm), rồi chọn Layer ▸ Group Layers.
  2. Nhóm mới Group 1 xuất hiện; các layer bên trong được thụt vào. Bấm tam giác để mở hay gập nhóm.
  3. Nút thư mục ở chân bảng tạo một nhóm trống.
  4. Chế độ mặc định của nhóm là Pass Through : các layer trong nhóm hoà trộn như khi chưa gom.
Nhóm layer

Layer điều chỉnh (adjustment layer)

Layer điều chỉnh áp Curves, Levels, Hue/Saturation… lên mọi layer bên dưới mà không thay đổi điểm ảnh gốc, sửa lại lúc nào cũng được.

  1. Bấm nút hình tròn nửa đen nửa trắng ở chân bảng Layers, hoặc chọn Layer ▸ New Adjustment Layer ▸ Curves….
  2. Layer Curves 1 xuất hiện kèm sẵn một mặt nạ trắng.
  3. Chỉnh đường cong trong bảng Properties . Kéo bảng Properties rộng ra nếu muốn thấy cả đồ thị.
  4. Muốn sửa lại sau này, chỉ cần chọn layer điều chỉnh rồi chỉnh tiếp; tắt con mắt để so trước/sau.
Layer điều chỉnh (adjustment layer)

Vùng chọn

Vùng chọn khoanh phần ảnh mà lệnh tiếp theo sẽ tác động. Đường viền nhấp nháy ("kiến bò") cho biết vùng đang chọn.

Chọn hình chữ nhật hoặc elip (Marquee)

Rectangular Marquee kéo ra vùng chọn hình chữ nhật; nhóm này còn có Elliptical Marquee.

Phím tắt M

  1. Chọn công cụ Rectangular Marquee .
  2. Kéo chuột trên ảnh để tạo vùng chọn . Giữ Shift để được hình vuông.
  3. Bốn nút chọn cách kết hợp: tạo mới, cộng thêm, trừ bớt, lấy phần giao.
  4. Nhập Feather (px) để làm mềm mép vùng chọn.
  5. Bấm Select and Mask… để tinh chỉnh mép.
Chọn hình chữ nhật hoặc elip (Marquee)

Chọn tự do (Lasso)

Lasso vẽ vùng chọn bằng tay theo đường chuột di chuyển.

Phím tắt L

  1. Chọn công cụ Lasso .
  2. Giữ chuột và vẽ quanh vùng cần chọn ; thả chuột thì vùng chọn tự khép lại.
  3. Đặt Feather nếu muốn mép mềm.
  4. Bấm Select and Mask… để tinh chỉnh mép.
Chọn tự do (Lasso)

Chọn nhanh (Quick Selection)

Quick Selection quét như cọ vẽ, vùng chọn tự lan theo mép màu của vật thể.

Phím tắt W

  1. Chọn công cụ Quick Selection .
  2. Đặt cỡ cọ vừa với vật cần chọn.
  3. Quét chuột lên vật thể ; vùng chọn lan theo mép. Giữ Alt khi quét để trừ bớt.
  4. Bật Sample All Layers nếu muốn dò theo ảnh gộp của mọi layer.
  5. Hoặc bấm Select Subject để Chroma tự chọn chủ thể chính.
Chọn nhanh (Quick Selection)

Menu Select

Menu Select có các lệnh chọn toàn bộ, bỏ chọn, đảo vùng chọn và chọn theo màu.

Phím tắt Ctrl+D

  1. Bấm Select trên thanh menu.
  2. All chọn cả ảnh; Deselect bỏ vùng chọn.
  3. Inverse Selection đảo vùng chọn: chọn mọi thứ trừ vùng vừa chọn.
  4. Color Range… chọn mọi điểm ảnh có màu giống nhau; Subject tự chọn chủ thể.
  5. Modify mở rộng, thu hẹp, làm mềm hoặc tạo viền cho vùng chọn.
Menu Select

Tinh chỉnh mép vùng chọn

Select ▸ Select and Mask… mở hộp thoại Refine Edge để làm mượt, làm mềm và dịch mép vùng chọn, xem trực tiếp trên ảnh.

Phím tắt Ctrl+Alt+R

  1. Tạo vùng chọn, rồi chọn Select ▸ Select and Mask… (hoặc nút Select and Mask… trên thanh tùy chọn).
  2. Chọn cách xem ở View : Onion Skin cho thấy phần không chọn mờ đi.
  3. Tăng Radius để Chroma dò lại mép (hữu ích cho tóc, lông).
  4. Đặt Feather để làm mềm, Shift Edge để nới hay thu mép.
  5. Chọn kết quả ở Output : vùng chọn, mặt nạ, layer mới…
  6. Bấm OK .
Tinh chỉnh mép vùng chọn

Công cụ vẽ và chỉnh sửa

Mỗi công cụ có thanh tùy chọn riêng ở phía trên. Chọn công cụ trước, rồi chỉnh tùy chọn, rồi mới thao tác trên ảnh.

Cọ vẽ (Brush)

Brush tô màu tiền cảnh lên layer đang chọn, có chỉnh cỡ, độ cứng, độ mờ và độ mượt nét.

Phím tắt B

  1. Chọn công cụ Brush .
  2. Bấm ô màu tiền cảnh để chọn màu.
  3. Bấm ô cỡ cọ để chọn đầu cọ, cỡ và độ cứng. Phím [ và ] thu nhỏ hay phóng to cọ.
  4. Chỉnh Mode , Opacity và Flow để nét đậm hay nhạt.
  5. Tăng Smoothing cho nét mượt khi vẽ bằng chuột.
  6. Vẽ lên ảnh . Nên vẽ trên một layer trống để dễ sửa.
Cọ vẽ (Brush)

Tẩy (Eraser)

Eraser xoá điểm ảnh của layer đang chọn về trong suốt (trên Background thì tô bằng màu hậu cảnh).

Phím tắt E

  1. Chọn công cụ Eraser .
  2. Chọn cỡ và đầu tẩy .
  3. Chọn Mode : Brush (mép mềm), Pencil (mép cứng) hoặc Block.
  4. Giảm Opacity để tẩy nhạt dần, rồi quét lên vùng cần xoá.
Tẩy (Eraser)

Nhân bản vùng ảnh (Clone Stamp)

Clone Stamp chép điểm ảnh từ một chỗ sang chỗ khác, dùng để che vết bẩn hay vật thừa.

Phím tắt S

  1. Chọn công cụ Clone Stamp .
  2. Bật Aligned để điểm lấy mẫu đi theo cọ suốt cả nét.
  3. Chọn lấy mẫu ở Sample : layer hiện tại hay mọi layer.
  4. Giữ Alt và bấm vào chỗ lấy mẫu (như gợi ý ), rồi tô lên chỗ cần che.
Nhân bản vùng ảnh (Clone Stamp)

Xoá vết (Spot Healing Brush)

Spot Healing Brush xoá vết bụi, mụn hay vật nhỏ chỉ bằng một lần quét, tự lấy vùng xung quanh để vá.

Phím tắt J

  1. Chọn công cụ Spot Healing Brush .
  2. Đặt cỡ cọ lớn hơn vết cần xoá một chút.
  3. Giữ kiểu Content-Aware để Chroma tự dựng lại nền.
  4. Bật Sample All Layers nếu bạn vá trên một layer trống phía trên ảnh, rồi quét lên vết.
Xoá vết (Spot Healing Brush)

Cắt ảnh (Crop)

Crop cắt bỏ phần thừa và có thể xoay ảnh. Khung cắt hiện ngay khi chọn công cụ.

Phím tắt C

  1. Chọn công cụ Crop .
  2. Chọn tỉ lệ ở ô Ratio hoặc nhập tỉ lệ riêng vào hai ô bên cạnh.
  3. Kéo các cạnh và góc của khung cắt .
  4. Tắt Delete Cropped Pixels nếu muốn giữ phần bị cắt để chỉnh lại sau.
  5. Bấm dấu huỷ để bỏ, hoặc dấu tích (hay Enter) để cắt.
Cắt ảnh (Crop)

Chữ (Type)

Horizontal Type thêm chữ vào ảnh trên một layer chữ riêng, sửa nội dung và phông lúc nào cũng được.

Phím tắt T

  1. Chọn công cụ Horizontal Type .
  2. Chọn phông , kiểu chữ và cỡ chữ .
  3. Bấm ô màu để chọn màu chữ.
  4. Bấm lên ảnh rồi gõ nội dung . Tiếng Việt có dấu hiển thị đầy đủ.
  5. Chữ nằm trên một layer chữ riêng (biểu tượng T); nhấn Esc hoặc chọn công cụ khác để kết thúc.
Chữ (Type)

Hình khối (Shape)

Rectangle và các công cụ hình khác vẽ hình vector sắc nét ở mọi cỡ, có tô màu và viền.

Phím tắt U

  1. Chọn công cụ Rectangle (chuột phải vào ô để chọn Ellipse, Triangle, Polygon, Line, Custom Shape).
  2. Chọn màu tô ở Fill .
  3. Chọn màu và độ dày viền ở Stroke .
  4. Nhập Radius để bo tròn góc.
  5. Kéo trên ảnh để vẽ hình ; giữ Shift để được hình vuông.
Hình khối (Shape)

Chuyển màu (Gradient)

Gradient tạo một layer chuyển màu từ màu tiền cảnh sang màu hậu cảnh theo hướng bạn kéo.

Phím tắt G

  1. Chọn công cụ Gradient .
  2. Chọn mẫu chuyển màu (mặc định từ màu tiền cảnh sang hậu cảnh).
  3. Chọn dạng : thẳng, tròn, góc, phản chiếu, kim cương.
  4. Kéo một đường trên ảnh ; điểm đầu là màu thứ nhất, điểm cuối là màu thứ hai.
  5. Chroma tạo layer Gradient Fill. Đổi chế độ hoà trộn , ví dụ Soft Light, và giảm Opacity để chuyển màu hoà vào ảnh.
Chuyển màu (Gradient)

Chỉnh màu và kích thước ảnh

Menu Image ▸ Adjustments chỉnh trực tiếp layer đang chọn. Muốn chỉnh mà vẫn sửa lại được, dùng layer điều chỉnh (chương Layer).

Levels

Levels đặt điểm đen, điểm xám và điểm trắng dựa trên biểu đồ histogram, cách nhanh để ảnh có độ tương phản đúng.

Phím tắt Ctrl+L

  1. Chọn Image ▸ Adjustments ▸ Levels….
  2. Chọn kênh ở Channel (RGB hoặc từng kênh màu).
  3. Kéo tam giác đen, xám, trắng dưới histogram vào phía chân biểu đồ để tăng tương phản.
  4. Hoặc gõ số vào ô Input ; ô Output giới hạn độ tối và độ sáng nhất.
  5. Bấm Auto để Chroma tự đặt, rồi bấm OK .
Levels

Curves

Curves chỉnh độ sáng theo từng vùng tông bằng cách uốn đường cong, chính xác hơn Levels.

Phím tắt Ctrl+M

  1. Chọn Image ▸ Adjustments ▸ Curves….
  2. Bấm lên đường chéo trong đồ thị để thêm điểm, rồi kéo lên (sáng hơn) hoặc xuống (tối hơn). Kiểu cong chữ S nhẹ làm ảnh có chiều sâu.
  3. Chọn Channel để chỉnh riêng kênh đỏ, lục, lam.
  4. Các ống hút đặt điểm đen, xám, trắng bằng cách bấm lên ảnh.
  5. Gõ số chính xác vào Input và Output , rồi bấm OK .
Curves

Hue/Saturation

Hue/Saturation đổi sắc màu, độ bão hoà và độ sáng, cho cả ảnh hoặc riêng một dải màu.

Phím tắt Ctrl+U

  1. Chọn Image ▸ Adjustments ▸ Hue/Saturation….
  2. Giữ Master để chỉnh mọi màu, hoặc chọn một dải màu (Reds, Blues…).
  3. Kéo Hue để đổi sắc màu.
  4. Kéo Saturation để màu rực hơn hay nhạt hơn.
  5. Kéo Lightness để sáng hay tối hơn.
  6. Bật Colorize để nhuộm cả ảnh một màu, rồi bấm OK .
Hue/Saturation

Đổi kích thước ảnh (Image Size)

Image Size đổi số điểm ảnh hoặc độ phân giải in, có nội suy lại (resample) để ảnh vẫn nét.

Phím tắt Ctrl+Alt+I

  1. Chọn Image ▸ Image Size….
  2. Nhập Width hoặc Height .
  3. Chọn đơn vị : Pixels, Percent, Inches…
  4. Giữ biểu tượng xích để chiều kia tự tính theo tỉ lệ.
  5. Bật Resample khi đổi số điểm ảnh; tắt nó nếu chỉ muốn đổi độ phân giải in.
  6. Chọn cách nội suy (Automatic là lựa chọn an toàn), rồi bấm OK .
Đổi kích thước ảnh (Image Size)

Bộ lọc và Camera Raw

Menu Filter chứa các bộ lọc làm mờ, làm nét, biến dạng… và Camera Raw Filter, bộ chỉnh ảnh kiểu Lightroom ngay trong Chroma.

Menu Filter

Các bộ lọc được xếp theo nhóm; mục có mũi tên mở ra danh sách con.

Phím tắt Ctrl+Alt+F

  1. Bấm Filter, chọn Camera Raw Filter… để chỉnh màu và ánh sáng tổng thể.
  2. Liquify… kéo, đẩy, phình, bóp các vùng ảnh.
  3. Blur chứa Gaussian Blur và các kiểu làm mờ khác; Sharpen chứa Unsharp Mask, Smart Sharpen.
  4. Last Filter chạy lại bộ lọc vừa dùng với cùng thông số.
Menu Filter

Làm mờ Gaussian Blur

Gaussian Blur làm mờ đều cả layer hoặc vùng chọn, có khung xem trước.

  1. Chọn Filter ▸ Blur ▸ Gaussian Blur….
  2. Kéo Radius hoặc gõ số (px): số càng lớn càng mờ.
  3. Giữ Preview để thấy kết quả trên ảnh.
  4. Xem chi tiết trong khung ; bấm − hoặc + để phóng khung xem.
  5. Bấm OK .
Làm mờ Gaussian Blur

Camera Raw Filter

Camera Raw có các nhóm chỉnh quen thuộc của Lightroom: Light, Color, Effects, Curve, Color Mixer, Color Grading, Detail, kèm histogram trực tiếp.

Phím tắt Ctrl+Shift+A

  1. Chọn layer ảnh, rồi chọn Filter ▸ Camera Raw Filter…. Cửa sổ Camera Raw mở ra với ảnh xem trước .
  2. Theo dõi histogram ; tam giác ở hai góc báo vùng bị cháy sáng hay mất chi tiết tối.
  3. Trong nhóm Light , chỉnh Exposure, Contrast, Highlights, Shadows, Whites, Blacks. Ví dụ trong ảnh: Exposure 0.35, Contrast 25, Shadows 40.
  4. Mở các nhóm Color, Effects, Curve, Color Mixer, Color Grading, Detail để chỉnh tiếp.
  5. Bật Before (Y) hoặc nhấn Y để so với ảnh gốc.
  6. Dùng Fit in View hay 100% để xem toàn ảnh hoặc chi tiết.
  7. Bấm OK để áp dụng.
Camera Raw Filter

Ghép tiêu cự (focus stacking)

Focus stacking ghép nhiều ảnh chụp cùng khung nhưng lấy nét ở các khoảng cách khác nhau thành một ảnh nét từ gần tới xa. Cách làm gồm hai bước: nạp các ảnh vào một tài liệu và căn thẳng chúng (File ▸ Scripts ▸ Load Files into Stack…), rồi trộn phần nét nhất của từng layer (Edit ▸ Auto-Blend Layers… ▸ Stack). Ảnh minh hoạ dưới đây là 4 ảnh JPEG 900×600: ảnh 1 nét nền lưới, ảnh 2 nét bàn cờ, ảnh 3 nét chùm hoa ở gần, ảnh 4 nét lưng chừng; mỗi ảnh lệch vài điểm ảnh như khi chụp cầm tay.

Bước 1: mở Load Files into Stack

Lệnh này mở mọi ảnh bạn chọn thành các layer trong một tài liệu mới, không cần mở trước từng ảnh.

  1. Bấm File .
  2. Rê chuột tới Scripts .
  3. Chọn Load Files into Stack… .
Bước 1: mở Load Files into Stack

Bước 2: chọn ảnh và bật căn thẳng

Hộp thoại Load Files into Stack nhận danh sách tệp (hoặc cả thư mục) và có thể tự căn các ảnh khớp nhau.

  1. Ở Use chọn Files (từng tệp) hoặc Folder (cả thư mục).
  2. Bấm Browse… và chọn các ảnh của bộ stack (chọn nhiều tệp cùng lúc được).
  3. Kiểm tra danh sách ; chọn một dòng rồi bấm Remove để bỏ ảnh thừa, hoặc Sort By Name để xếp theo tên.
  4. Nếu các ảnh đã mở sẵn trong Chroma, bấm Add Open Files thay vì Browse.
  5. Bật Attempt to Automatically Align Source Images . Với ảnh chụp tay hoặc ống kính bị "thở" (focus breathing) thì nên bật.
  6. Giữ Create Smart Object after Loading Layers ở trạng thái tắt: Auto-Blend cần layer ảnh thường.
  7. Bấm OK .
Bước 2: chọn ảnh và bật căn thẳng

Bước 3: kiểm tra các layer đã căn

Mỗi ảnh thành một layer mang tên tệp. Layer đã được dịch cho khớp ảnh dưới cùng.

  1. Bảng Layers có một layer cho mỗi ảnh, ảnh đầu tiên nằm dưới cùng.
  2. Chọn một layer và xem bảng Properties : W, H, X, Y cho biết layer đã được dịch và cắt bao nhiêu điểm ảnh để khớp. Ở ví dụ, focus-4 lệch 4 px ngang và 3 px dọc.
  3. Tắt bớt con mắt từng layer để kiểm tra vùng nét của mỗi ảnh .
  4. Tài liệu mới mang tên ảnh đầu tiên; chưa lưu thì chưa có tệp trên đĩa.
Bước 3: kiểm tra các layer đã căn

Bước 4: chọn mọi layer rồi mở Auto-Blend Layers

Auto-Blend chỉ chạy khi có từ hai layer ảnh trở lên được chọn.

  1. Chọn tất cả layer : Select ▸ All Layers (Ctrl+Alt+A), hoặc bấm layer trên cùng rồi giữ Shift và bấm layer dưới cùng.
  2. Nếu ở bước 2 bạn quên bật căn thẳng, chạy Edit ▸ Auto-Align Layers… trước.
  3. Chọn Edit ▸ Auto-Blend Layers… .
Bước 4: chọn mọi layer rồi mở Auto-Blend Layers

Bước 5: chọn phương pháp Stack

Hộp thoại Auto-Blend Layers có hai phương pháp. Panorama dùng cho ảnh ghép toàn cảnh; Stack chọn vùng nét nhất của từng layer.

  1. Ở Method chọn Stack (mặc định là Panorama, nhớ đổi).
  2. Giữ Seamless Tones để chuyển tiếp giữa các vùng mượt, không thấy đường nối.
  3. Halo Control giảm quầng sáng quanh mép vật thể; tăng lên nếu thấy viền mờ quanh mép nét, giảm nếu mép bị bết.
  4. Bật Depth Map nếu muốn có thêm một bản đồ độ sâu (layer xám cho biết mỗi vùng lấy từ ảnh nào).
  5. Bấm OK . Thanh trạng thái hiện tiến độ trong lúc trộn.
Bước 5: chọn phương pháp Stack

Bước 6: kết quả

Chroma thêm layer Blended 1 ở trên cùng và gắn mặt nạ cho từng layer gốc, cho biết vùng nào lấy từ ảnh nào.

  1. Ảnh ghép nét cả nền lưới, bàn cờ lẫn chùm hoa ở gần, điều không ảnh gốc nào có được.
  2. Layer Blended 1 là ảnh ghép hoàn chỉnh, nằm trên cùng.
  3. Mỗi layer gốc có mặt nạ : vùng trắng là vùng được lấy từ ảnh đó. Có thể tô lên mặt nạ để sửa chỗ chọn sai, rồi chạy lại Auto-Blend.
  4. Xem ở 100% (Ctrl+1) để kiểm tra mép, rồi lưu bằng File ▸ Save As… hoặc xuất bằng File ▸ Export.
Bước 6: kết quả

Phím tắt

Phím tắt của Chroma giống Photoshop. Trên macOS, Ctrl là Cmd và Alt là Option.

Xem và đổi phím tắt

Edit ▸ Keyboard Shortcuts… liệt kê phím tắt của mọi lệnh, cho tìm kiếm, đổi và xuất danh sách.

Phím tắt Ctrl+Alt+Shift+K

  1. Chọn Edit ▸ Keyboard Shortcuts….
  2. Ở tab Keyboard Shortcuts , bộ phím đang dùng hiện ở Set .
  3. Gõ tên lệnh hoặc phím vào ô Search để tìm.
  4. Bấm vào ô phím tắt của một lệnh rồi nhấn tổ hợp phím mới.
  5. Summarize… xuất toàn bộ danh sách ra tệp để in.
  6. Bấm OK để lưu.
Xem và đổi phím tắt